Hãng sản xuất:

Thủy tinh thể nhân tạo AT LARA 829MP

Mô tả sản phẩm

Hướng dẫn sử dụng:

1. Đưa ống thông của ống tiêm dịch nhầy (OVD) vào phía sau đầu kim tiêm và tiêm dịch nhầy vào đầu kim tiêm cho đến khi nó đầy đến đầu trước của thân kim tiêm màu xanh

2. Tháo nắp an toàn theo chiều dọc. Kiểm tra trực quan vị trí chính xác của ống kính.

3. Đóng buồng nạp. IOL bây giờ đã sẵn sàng để tiêm. Đẩy pít-tông về phía trước. Đảm bảo rằng đệm silicon màu xanh không vượt qua chốt ở phía sau nắp an toàn để tránh làm lệch thấu kính. Nếu cảm thấy lực cản quá mức khi đẩy thấu kính về phía trước, hãy kiểm tra xem đệm silicon đã tách hoàn toàn khỏi thấu kính hay chưa. Điều này đảm bảo rằng xúc giác kéo theo được đặt đúng vị trí ở phía trước đệm.

AT LARA® 829MP là thủy tinh thể nhân tạo (TTTNT) được phát triển bởi Carl Zeiss Meditec, ứng dụng công nghệ kéo dài độ sâu trường ảnh (EDoF – Extended Depth of Focus) nhằm mang lại dải thị lực liên tục từ xa đến trung gian. Sản phẩm được thiết kế để đáp ứng nhu cầu thị giác ngày càng đa dạng của bệnh nhân hiện đại – đặc biệt là những người có lối sống năng động, thường xuyên tham gia hoạt động ngoài trời, lái xe ban đêm và mong muốn giảm thiểu sự phụ thuộc vào kính gọng.

Về mặt thiết kế, AT LARA 829MP là thủy tinh thể nhân tạo một mảnh, được chế tạo từ vật liệu hydrophilic acrylate với hàm lượng nước 25%, kết hợp bề mặt không ngậm nước để đảm bảo độ ổn định và chống hiện tượng glistening. Chỉ số khúc xạ của thấu kính là 1.46, với chỉ số Abbe cao (58), giúp giảm tán sắc và cải thiện độ trung thực màu sắc. Thiết kế quang học kết hợp giữa khúc xạ và nhiễu xạ phía trước, cho phép tạo ra ba vùng tiêu điểm bao gồm xa, trung gian và gần (ở mức +0.95D và +1.9D), đồng thời vẫn duy trì cấu trúc phi cầu trung tính (aberration-neutral) giúp tối ưu hóa hình ảnh mà không làm thay đổi cầu sai hệ quang tổng thể sau mổ.

Một điểm nổi bật khác là công nghệ xử lý bề mặt Smooth Micro Phase (SMP), giúp làm mịn các gờ nhiễu xạ, từ đó làm giảm hiện tượng chói lóa và quầng sáng – yếu tố thường gây khó chịu ở các thấu kính đa tiêu truyền thống. Cấu trúc plate-haptic với vòng chống đục bao sau 360° và cạnh vuông tăng cường sự ổn định trong bao sau, đồng thời hạn chế tình trạng PCO. Thủy tinh thể có đường kính quang học 6 mm, đường kính tổng 11 mm và được cấy qua vết mổ nhỏ chỉ 1.8 mm, tương thích với bộ súng tiêm BLUEMIXS® 180 giúp thuận lợi cho phẫu thuật MICS.

Về hiệu quả lâm sàng, nhiều nghiên cứu cho thấy AT LARA 829MP mang lại thị lực không chỉnh kính rất tốt ở xa và trung gian. Cụ thể, gần 90% bệnh nhân sau phẫu thuật đạt được thị lực 20/20 ở xa, và khoảng 50% có thể nhìn gần ở khoảng cách 40 cm mà không cần kính hỗ trợ. Sau 12 tháng, hơn 85% bệnh nhân giữ được khúc xạ trong khoảng ±0.5D, phản ánh độ ổn định cao của thấu kính theo thời gian. Tỷ lệ hài lòng chung của bệnh nhân, đặc biệt về chất lượng thị giác ban ngày, thị lực ban đêm và khả năng thực hiện các hoạt động ngoài trời, đều đạt mức rất cao.

AT LARA 829MP được chỉ định cho bệnh nhân đục thủy tinh thể đã phẫu thuật lấy thể thủy tinh, cũng như bệnh nhân lão thị chưa đục nhưng mong muốn giảm phụ thuộc kính gọng khi nhìn xa và trung gian. Trong một số trường hợp, thủy tinh thể này cũng có thể được phối hợp cấy cùng AT LISA tri ở mắt không chiếm ưu thế để mở rộng thêm vùng nhìn gần, mang lại giải pháp điều chỉnh lão thị cá nhân hóa theo nhu cầu cụ thể của từng người bệnh.

Kết quả lâm sàng sau khi cấy ghép 

Sau 12 tháng hậu phẫu, nhóm nghiên cứu gồm 60 mắt của 30 bệnh nhân (tuổi trung bình 65,4±7,7 tuổi) cho thấy 83% người đạt thị lực xa không kính (UDVA) đạt 20/20 hoặc tốt hơn, và 100% mắt đạt ít nhất 20/25 khi nhìn xa bằng hai mắt. Kết quả khúc xạ cũng rất ổn định: 95% mắt nằm trong khoảng ±0.50 D của SE duy trì suốt 1 năm, và tương tự với khúc xạ loạn thị. Thị lực gần (UNVA) trung bình đạt khoảng 0.16 logMAR còn thị lực trung gian ở các khoảng cách 60–80 cm đạt khoảng 0.01–0.03 logMAR. Cả ba khoảng cách đã chứng minh chất lượng rõ nét, ổn định và không có sai biệt đáng kể giữa các thời điểm tái khám (1‑12 tháng) [1]

Về khả năng đọc và chất lượng hình ảnh, tốc độ đọc bằng hai mắt ở các khoảng cách 40, 60, 80 cm lần lượt đạt 133±30, 170±42 và 160±35 từ/phút vào tháng thứ 12, với cải thiện nhẹ theo thời gian nhưng không có ý nghĩa thống kê. Độ tương phản dưới ánh sáng ban ngày cải thiện so với các lần kiểm tra sớm, mặc dù cũng không có sự khác biệt đáng kể. Về độ hài lòng và độc lập thị kính, 100% bệnh nhân không cần kính khi nhìn xa và trung gian, trong khi 86,7% không dùng kính ở tầm gần; khoảng 80–87% không phàn nàn về chói lóa hay quầng sáng, chỉ có 7% gặp khó khăn nhẹ khi lái xe ban đêm, và không có trường hợp nhu cầu điều trị PCO bằng YAG hoặc các biến chứng nghiêm trọng xảy ra. [1]

[1] Ganesh, Sri, et al. “Clinical Outcomes, Contrast Sensitivity, Reading Performance and Patient Satisfaction Following Bilateral Implantation of at Lara 829MP EDOF Iols.” Clinical Ophthalmology, Volume 15, Oct. 2021, pp. 4247–4257, doi:10.2147/opth.s331860. https://www.tandfonline.com/doi/full/10.2147/OPTH.S331860#d1e1089

 

Thủy Tinh Thể nhân tạo mềm, 2 tiêu cự, thiết kế quang học khúc xạ - nhiễu xạ. Phi cầu

Chất liệu Acrylic ngậm nước với đặc tính bề mặt ngoài kỵ nước. Lọc thụ tia UV.

Thiết kế dạng một mảnh, thiết kế dạng bản phiến 4 cạnh.

+ Thiết kế EDOF - 3 tiêu cự

+ Đường kính optic 6mm, đường kính tổng 11mm.

+ Đặt qua vết mổ nhỏ 1.8 mm

+ Dải công suất cầu từ +0D đến + 32D. Bước nhảy 0.5D